Giá vàng thế giới hiện đang giao dịch quanh mức 2.050,1 USD/Ounce, tăng 61 USD so với giá lúc mở cửa hồi đầu tuần này. Tỷ giá USD hôm nay theo ngân hàng Vietcombank là 23.620 đồng. Qui đổi giá vàng thế giới tương đương 58,3 triệu mỗi lượng.

Giá vàng thế giới Kitco

Ở thị trường trong nước giá vàng hôm nay 5/5/2023 có sự điều chỉnh tăng từ 50.000 đến 250.000 đồng/lượng. Cụ thể như sau:
Giá vàng PNJ, hiện tại mua vào 66.650.000 và bán ra 67.250.000 đồng.
Giá vàng Phú Quí SJC có sự điều chỉnh tăng 50.000 đồng ở chiều mua vào tăng 100.000 đồng ở chiều bán ra, hiện tại mua vào 66.700.000 và bán ra 67.150.000 đồng.
Giá vàng DOJI, hiện tại mua vào 66.550.000 và bán ra 67.150.000 đồng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu có sự điều chỉnh tăng 50.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.670.000 và bán ra 67.230.000 đồng.
Giá vàng miếng SJC, hiện tại mua vào 66.600.000 và bán ra 67.200.000 đồng, chênh lệch ở hai chiều mua bán là 600.000 đồng
Giá vàng nhẫn 9999 SJC có sự điều chỉnh tăng 250.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 56.400.000 và bán ra 57.450.000 đồng.
Giá vàng miếng SJC Mi Hồng có sự điều chỉnh tăng 50.000 đồng ở chiều mua vào tăng 100.000 đồng ở chiều bán ra, hiện tại mua vào 66.700.000 và bán ra 67.150.000 đồng.
Giá vàng nhẫn 99,9 tại Mi Hồng có sự điều chỉnh tăng 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 55.600.000 và bán ra 56.200.000 đồng.
Vàng 985 Mi Hồng có sự điều chỉnh tăng 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 54.600.000 và bán ra 55.600.000 đồng.
Vàng 980 Mi Hồng có sự điều chỉnh tăng 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 54.300.000 và bán ra 55.300.000 đồng.
Vàng 750 Mi Hồng, hiện tại mua vào 39.200.000 và bán ra 40.700.000 đồng.
Vàng 680 Mi Hồng, hiện tại mua vào 34.400.000 và bán ra 35.400.000 đồng.
Vàng 610 Mi Hồng, hiện tại mua vào 33.400.000 và bán ra 34.400.000 đồng.

LOẠI VÀNG MUA VÀO BÁN RA
SJC PNJ 66.650.000 67.250.000
SJC DOJI 66.550.000 67.150.000
PHÚ QUÝ SJC 66.650.000 67.250.000
BẢO TÍN MINH CHÂU 66.670.000
▲50K
67.230.000
▲50K
MI HỒNG SJC 66.700.000
▲50K
67.150.000
▲100K
SJC HÀ NỘI 66.600.000 67.220.000
SJC ĐÀ NẴNG 66.600.000 67.220.000
SJC HCM 66.600.000 67.200.000
MI HỒNG 24k 9999 55.600.000
▲100K
56.200.000
▲100K
GIAO THỦY 24k 99,9 56.250.000
▲100K
56.650.000
▲100K
NHẪN SJC 24K 99,99 56.400.000
▲250K
57.450.000
▲250K
NỮ TRANG 24K 99,99 56.250.000
▲250K
57.050.000
▲250K
NỮ TRANG 24K 99% 55.185.000
▲247K
56.485.000
▲247K
NỮ TRANG 18K 75% 40.942.000
▲188K
42.942.000
▲188K
NỮ TRANG 14K 58,3% 31.413.000
▲145K
33.413.000
▲145K
NỮ TRANG 10K 41% 21.942.000
▲104K
23.942.000
▲104K

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay ngày 5/5/2023 theo ngân hàng Vietcombank

Tỷ giá Đô Úc hôm nay mua vào 15.303 VND/AUD và bán ra 15.956 VND/AUD tăng 87 VND/AUD so với hôm qua.
Tỷ giá Đô Canada hôm nay mua vào 16.895 VND/CAD và bán ra 17.616 VND/CAD tăng 109 VND/CAD so với hôm qua.
Tỷ giá Franc Thụy Sĩ hôm nay mua vào 25.816 VND/CHF và bán ra 26.917 VND/CHF tăng 73 VND/CHF so với hôm qua.
Tỷ giá Krone Đan Mạch hôm nay mua vào VND/DKK và bán ra 3.536 VND/DKK giảm 7 VND/DKK so với hôm qua.
Tỷ giá Euro hôm nay mua vào 25.182 VND/EUR và bán ra 26.592 VND/EUR giảm 58 VND/EUR so với hôm qua.
Tỷ giá Bảng Anh hôm nay mua vào 28.737 VND/GBP và bán ra 29.963 VND/GBP tăng 48 VND/GBP so với hôm qua.
Tỷ giá Đô Hồng Kông hôm nay mua vào 2.912 VND/HKD và bán ra 3.036 VND/HKD giảm 1 VND/HKD so với hôm qua.
Tỷ giá Rupee Ấn Độ hôm nay mua vào VND/INR và bán ra 297 VND/INR
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay mua vào 170 VND/JPY và bán ra 180 VND/JPY tăng 1 VND/JPY so với hôm qua.
Tỷ giá Krona Thụy Điển hôm nay mua vào VND/SEK và bán ra 2.341 VND/SEK tăng 5 VND/SEK so với hôm qua.
Tỷ giá Đô Singapore hôm nay mua vào 17.215 VND/SGD và bán ra 17.949 VND/SGD tăng 16 VND/SGD so với hôm qua.
Tỷ giá Baht Thái Lan hôm nay mua vào 613 VND/THB và bán ra 707 VND/THB tăng 2 VND/THB so với hôm qua.
Tỷ giá Đô Mỹ hôm nay mua vào 23.250 VND/USD và bán ra 23.620 VND/USD

By cccs

https://cccsonline.click