(Lưu Ý: Giá vàng mới nhật liên tục được cập nhật ở link cuối bài viết mỗi khi có sự điều chỉnh)
GIÁ VÀNG THẾ GIỚI
Giá vàng thế giới rạng sáng hôm ngày 4/10/2022 tăng mạnh. giá vàng giao ngay tăng 35,3 USD lên mức 1.700,2 USD/ounce. Hợp đồng vàng tương lai giao dịch lần cuối cùng ở mức 1707,6 USD/ ounce, tăng 35,8 USD so với rạng sáng ngày trước đó. Thị trường vàng trong phiên giao dịch đầu tuần phục hồi mạnh mẽ nhờ được hưởng lợi từ vai trò trú ẩn an toàn trong bối cảnh thị trường chứng khoán và tài chính vẫn đang hỗn loạn khi truyền thông liên tiếp đưa tin về căng thẳng địa chính trị leo thang. Sự lo lắng trên thị trường tăng cao đã làm gia tăng sức hấp dẫn của các loại tài sản trú ẩn như vàng.

Ở phiên hôm nay, theo ghi nhận lúc 12 giờ 30 giá vàng thế giới đang giao dịch quanh mức 1.689,8 USD mỗi Ounce, giảm -0.8 USD tương đương 0,05% so với giá lúc mở cửa phiên hôm nay. qui đổi giá vàng thế giới tương đương 49,2 triệu mỗi lượng.
GIÁ VÀNG TRONG NƯỚC
Ở thị trường trong nước giá vàng hôm nay đồng loạt tăng từ 200.000 đến 500.000 đồng mỗi lượng, giá vàng miếng SJC sáng nay niêm yết tại các thương hiệu lớn giao động ở mức 65.400.000 – 65.450.000 đồng ở chiều mua vào và 66.200.000 – 66.400.000 ở chiều bán ra, giá niêm yết cụ thể như sau:
Giá vàng PNJ có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.400.000 và bán ra 66.400.000 đồng.
Giá vàng Phú Quí SJC có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở chiều mua vào tăng 150.000 đồng ở chiều bán ra, hiện tại mua vào 65.450.000 và bán ra 66.400.000 đồng.
Giá vàng DOJI có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.400.000 và bán ra 66.400.000 đồng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở chiều mua vào tăng 150.000 đồng ở chiều bán ra, hiện tại mua vào 65.450.000 và bán ra 66.400.000 đồng.
Giá vàng miếng SJC Mi Hồng có sự điều chỉnh tăng 400.000 đồng ở chiều mua vào tăng 200.000 đồng ở chiều bán ra, hiện tại mua vào 65.400.000 và bán ra 66.200.000 đồng.
Giá vàng nhẫn 99,9 tại Mi Hồng có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 51.800.000 và bán ra 52.600.000 đồng.
Giá vàng miếng sjc tại Công ty vàng bạc đá quí Sài Gòn có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.400.000 và bán ra 66.400.000 đồng. Chênh lệch ở hai chiều mua bán là 1.000.000 đồng
Giá vàng nhẫn 4 số 9 SJC có sự điều chỉnh tăng 500.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 52.450.000 và bán ra 53.450.000 đồng.
Giá vàng nữ trang 58,3% có sự điều chỉnh tăng 291.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 29.081.000 và bán ra 31.081.000 đồng.
Giá vàng nữ trang 99,99% có sự điều chỉnh tăng 400.000 đồng ở chiều mua vào tăng 500.000 đồng ở chiều bán ra, hiện tại mua vào 52.250.000 và bán ra 53.050.000 đồng.
Giá vàng nữ trang 75% có sự điều chỉnh tăng 375.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 37.941.000 và bán ra 39.941.000 đồng.
Giá vàng nữ trang 58,3% có sự điều chỉnh tăng 291.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 29.081.000 và bán ra 31.081.000 đồng.
Giá vàng nữ trang 41% có sự điều chỉnh tăng 208.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 20.274.000 và bán ra 22.274.000 đồng.
Bảng giá vàng SJC tại các tỉnh thành trong cả nước:
Giá vàng SJC tại Đà Nẵng có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.400.000 và bán ra 66.420.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Nha Trang có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.400.000 và bán ra 66.420.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Cà Mau có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.400.000 và bán ra 66.420.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Huế có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.370.000 và bán ra 66.430.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Bình Phước có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.380.000 và bán ra 66.420.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Biên Hòa có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.400.000 và bán ra 66.400.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Miền Tây có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.400.000 và bán ra 66.400.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Quảng Ngãi có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.400.000 và bán ra 66.400.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Long Xuyên có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.420.000 và bán ra 66.450.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Bạc Liêu có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.400.000 và bán ra 66.420.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Qui Nhơn có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.380.000 và bán ra 66.420.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Phan Rang có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.380.000 và bán ra 66.420.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Hạ Long có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.380.000 và bán ra 66.420.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Quảng Nam có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.380.000 và bán ra 66.420.000 đồng.
Bảng giá vàng chi tiết cập nhật lúc 12 giờ 30 hôm nay 04/10/2022
| LOẠI VÀNG | MUA VÀO | BÁN RA |
| PNJ | 65.400.000 ▲200K | 66.400.000 ▲200K |
| DOJI | 65.400.000 ▲200K | 66.400.000 ▲200K |
| Phú Quí SJC | 65.450.000 ▲200K | 66.400.000 ▲150K |
| Bảo Tín Minh Châu | 65.450.000 ▲200K | 66.400.000 ▲150K |
| SJC Mi Hồng | 65.400.000 ▲400K | 66.200.000 ▲200K |
| Vàng 999 Mi Hồng | 51.800.000 ▲200K | 52.600.000 ▲200K |
| Vàng 985 Mi Hồng | 50.800.000 ▲200K | 51.800.000 ▲200K |
| Vàng 980 Mi Hồng | 50.500.000 ▲200K | 51.500.000 ▲200K |
| Vàng 750 Mi Hồng | 37.200.000 ▲400K | 39.200.000 ▲400K |
| Vàng 680 Mi Hồng | 32.400.000 ▲400K | 34.100.000 ▲400K |
| Vàng 610 Mi Hồng | 31.400.000 ▲400K | 33.100.000 ▲400K |
| SJC | 65.400.000 ▲200K | 66.400.000 ▲200K |
| Nhẫn SJC 99,99 | 52.450.000 ▲500K | 53.450.000 ▲500K |
| Nữ trang 99,99 | 52.250.000 ▲400K | 53.050.000 ▲500K |
| Nữ trang 99% | 51.225.000 ▲495K | 52.525.000 ▲495K |
| Nữ trang 75% | 37.941.000 ▲375K | 39.941.000 ▲375K |
| Nữ trang 58,3% | 29.081.000 ▲291K | 31.081.000 ▲291K |
| Nữ trang 41% | 20.274.000 ▲208K | 22.274.000 ▲208K |
| SJC tại Hà Nội | 65.400.000 ▲200K | 66.420.000 ▲200K |
| SJC tại Đà Nẵng | 65.400.000 ▲200K | 66.420.000 ▲200K |