Giá vàng thế giới hiện đang giao dịch quanh mức 1.825,5 USD mỗi Ounce, tăng 3.6 USD so với giá lúc mở cửa phiên hôm nay 24/02/2023. Tỷ giá USD hôm nay theo ngân hàng Vietcombank là 24.000 đồng. Qui đổi giá vàng thế giới tương đương 52,8 triệu mỗi lượng. Như vậy giá vàng trong nước hiện đang cao hơn giá thế giới khoảng 14,1 triệu mỗi lượng chưa tính thuế và các khoản phí.

Ở thị trường trong nước giá vàng hôm nay biến động nhẹ ở vài thương hiệu vàng, cụ thể:
Giá vàng PNJ, hiện tại mua vào 66.300.000 và bán ra 67.000.000 đồng.
Giá vàng Phú Quí SJC có sự điều chỉnh giảm 50.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.350.000 và bán ra 66.850.000 đồng.
Giá vàng DOJI, hiện tại mua vào 66.200.000 và bán ra 66.950.000 đồng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu có sự điều chỉnh giảm 110.000 đồng ở chiều mua vào giảm 100.000 đồng ở chiều bán ra, hiện tại mua vào 66.160.000 và bán ra 66.880.000 đồng.
Giá vàng miếng SJC, hiện tại mua vào 66.300.000 và bán ra 67.000.000 đồng, chênh lệch ở hai chiều mua bán là 700.000 đồng
Giá vàng nhẫn 9999 SJC, hiện tại mua vào 53.350.000 và bán ra 54.250.000 đồng.
Giá vàng miếng SJC Mi Hồng có sự điều chỉnh giảm 50.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.350.000 và bán ra 66.850.000 đồng.
Giá vàng nhẫn 99,9 tại Mi Hồng , hiện tại mua vào 53.400.000 và bán ra 54.000.000 đồng.
Vàng 985 Mi Hồng, hiện tại mua vào 52.400.000 và bán ra 53.400.000 đồng.
Vàng 980 Mi Hồng, hiện tại mua vào 52.100.000 và bán ra 53.100.000 đồng.
Vàng 750 Mi Hồng, hiện tại mua vào 37.900.000 và bán ra 39.900.000 đồng.
Vàng 680 Mi Hồng, hiện tại mua vào 33.100.000 và bán ra 34.800.000 đồng.
Vàng 610 Mi Hồng, hiện tại mua vào 32.100.000 và bán ra 33.800.000 đồng.
| LOẠI VÀNG | MUA VÀO | BÁN RA |
| SJC PNJ | 66.300.000 | 67.000.000 |
| SJC DOJI | 66.200.000 | 66.950.000 |
| PHÚ QUÝ SJC | 66.200.000 ▼50K |
66.950.000 ▼50K |
| BẢO TÍN MINH CHÂU | 66.210.000 ▼60K |
66.930.000 ▼50K |
| MI HỒNG SJC | 66.350.000 ▼50K |
66.850.000 ▼50K |
| SJC HÀ NỘI | 66.300.000 | 67.020.000 |
| SJC ĐÀ NẴNG | 66.300.000 | 67.020.000 |
| SJC HCM | 66.300.000 | 67.000.000 |
| MI HỒNG 24k 9999 | 53.400.000 | 54.000.000 |
| GIAO THỦY 24k 99,9 | 53.050.000 ▼50K |
53.450.000 ▼50K |
| NHẪN SJC 24K 99,99 | 53.350.000 | 54.250.000 |
| NỮ TRANG 24K 99,99 | 53.050.000 | 53.850.000 |
| NỮ TRANG 24K 99% | 52.017.000 | 53.317.000 |
| NỮ TRANG 18K 75% | 38.542.000 | 40.542.000 |
| NỮ TRANG 14K 58,3% | 29.548.000 | 31.548.000 |
| NỮ TRANG 10K 41% | 20.608.000 | 22.608.000 |
Giá vàng SJC tại các tỉnh thành trong cả nước:
Giá vàng SJC tại Đà Nẵng, hiện tại mua vào 66.300.000 và bán ra 67.020.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Nha Trang, hiện tại mua vào 66.300.000 và bán ra 67.020.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Cà Mau, hiện tại mua vào 66.300.000 và bán ra 67.020.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Huế, hiện tại mua vào 66.270.000 và bán ra 67.030.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Bình Phước, hiện tại mua vào 66.280.000 và bán ra 67.020.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Biên Hòa, hiện tại mua vào 66.300.000 và bán ra 67.000.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Miền Tây, hiện tại mua vào 66.300.000 và bán ra 67.000.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Quảng Ngãi, hiện tại mua vào 66.300.000 và bán ra 67.000.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Long Xuyên, hiện tại mua vào 66.320.000 và bán ra 67.050.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Bạc Liêu, hiện tại mua vào 66.300.000 và bán ra 67.020.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Qui Nhơn, hiện tại mua vào 66.280.000 và bán ra 67.020.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Phan Rang, hiện tại mua vào 66.280.000 và bán ra 67.020.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Hạ Long, hiện tại mua vào 66.280.000 và bán ra 67.020.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Quảng Nam, hiện tại mua vào 66.280.000 và bán ra 67.020.000 đồng.