Giá vàng thế giới
Giá vàng thế giới tăng mạnh ở phiên cuối tuần và đóng cửa ở mức 1.920 USD/ ounce. Vàng tương lai tháng 2 giao dịch lần cuối ở mức 1.921,7 USD/ ounce, tăng 22,9 USD so với rạng sáng ngày trước đó, một số nhà phân tích đã nói rằng vàng có thể giữ vững vị trí của mình vì báo cáo cho thấy kỳ vọng lạm phát tiếp tục giảm. Theo một số nhà kinh tế, kỳ vọng lạm phát giảm sẽ củng cố khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ làm chậm lộ trình thắt chặt chính sách tiền tệ tích cực của mình, điều này sẽ có lợi cho vàng.

| VÀNG THẾ GIỚI | 1.920 USD |
| TỶ GIÁ USD | 23.610 ĐỒNG |
| QUI ĐỔI | 54,6 TRIỆU |
| CHÊNH LỆCH | 12,8 TRIỆU |
Giá vàng trong nước
Ở thị trường trong nước giá vàng hôm nay ngày 14/1/2023 có sự điều chỉnh tăng từ 150.000 đến 300.000 đông/lượng. Cụ thể: Giá vàng miếng SJC có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở chiều bán ra , hiện tại mua vào 66.500.000 và bán ra 67.500.000 đồng, chênh lệch ở hai chiều mua bán là 1.000.000 đồng. Giá vàng nhẫn 9999 SJC có sự điều chỉnh tăng 300.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 54.050.000 và bán ra 55.050.000 đồng.
Giá vàng PNJ, hiện tại mua vào 66.300.000 và bán ra 67.200.000 đồng.
Giá vàng Phú Quí SJC có sự điều chỉnh tăng 100.000 đồng ở chiều mua vào tăng 150.000 đồng ở chiều bán ra, hiện tại mua vào 66.450.000 và bán ra 67.350.000 đồng.
Giá vàng DOJI, hiện tại mua vào 66.400.000 và bán ra 67.400.000 đồng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu, hiện tại mua vào 66.360.000 và bán ra 67.180.000 đồng.
Giá vàng miếng SJC Mi Hồng có sự điều chỉnh tăng 150.000 đồng ở chiều mua vào tăng 200.000 đồng ở chiều bán ra, hiện tại mua vào 66.550.000 và bán ra 67.400.000 đồng.
Giá vàng nhẫn 99,9 tại Mi Hồng có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 54.100.000 và bán ra 54.900.000 đồng.
Giá vàng nữ trang 99,99% có sự điều chỉnh tăng 300.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 53.850.000 và bán ra 54.650.000 đồng.
Giá vàng tây 18k có sự điều chỉnh tăng 225.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 39.142.000 và bán ra 41.142.000 đồng.
Giá vàng tây 14k có sự điều chỉnh tăng 175.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 30.014.000 và bán ra 32.014.000 đồng.
Giá vàng tây 10k có sự điều chỉnh tăng 125.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 20.941.000 và bán ra 22.941.000 đồng.
- Gửi 1 tỷ vào ngân hàng Vietcombank lãi mỗi tháng được bao nhiêu
- So sánh lãi suất ngân hàng cao nhất hiện nay
- Gửi 1 tỷ vào ngân hàng Agribank lãi suất mỗi tháng có đủ ăn
- Gửi 1 tỷ vào ngân hàng Đông Á lãi suất mỗi tháng có đủ ăn
- Gửi 1 tỷ vào ngân hàng SCB tiền lãi mỗi tháng được bao nhiêu
| LOẠI VÀNG | MUA VÀO | BÁN RA |
| SJC PNJ | 66.300.000 | 67.200.000 |
| SJC DOJI | 66.400.000 | 67.400.000 |
| PHÚ QUÝ SJC | 66.450.000 ▲100K |
67.350.000 ▲150K |
| BẢO TÍN MINH CHÂU | 66.360.000 | 67.180.000 |
| MI HỒNG SJC | 66.550.000 ▲150K |
67.400.000 ▲200K |
| SJC HÀ NỘI | 66.500.000 | 67.520.000 ▲200K |
| SJC ĐÀ NẴNG | 66.500.000 | 67.520.000 ▲200K |
| SJC HCM | 66.500.000 | 67.500.000 ▲200K |
| MI HỒNG 24k 9999 | 54.100.000 ▲200K |
54.900.000 ▲200K |
| GIAO THỦY 24k 99,9 | 53.350.000 ▲350K |
53.750.000 ▲350K |
| NHẪN SJC 24K 99,99 | 54.050.000 ▲300K |
55.050.000 ▲300K |
| NỮ TRANG 24K 99,99 | 53.850.000 ▲300K |
54.650.000 ▲300K |
| NỮ TRANG 24K 99% | 52.809.000 ▲297K |
54.109.000 ▲297K |
| NỮ TRANG 18K 75% | 39.142.000 ▲225K |
41.142.000 ▲225K |
| NỮ TRANG 14K 58,3% | 30.014.000 ▲175K |
32.014.000 ▲175K |
| NỮ TRANG 10K 41% | 20.941.000 ▲125K |
22.941.000 ▲125K |
Giá vàng SJC tại các tỉnh thành trong cả nước:
Giá vàng SJC tại Đà Nẵng có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở chiều bán ra , hiện tại mua vào 66.500.000 và bán ra 67.520.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Nha Trang có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở chiều bán ra , hiện tại mua vào 66.500.000 và bán ra 67.520.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Cà Mau có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở chiều bán ra , hiện tại mua vào 66.500.000 và bán ra 67.520.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Huế có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở chiều bán ra , hiện tại mua vào 66.470.000 và bán ra 67.530.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Bình Phước có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở chiều bán ra , hiện tại mua vào 66.480.000 và bán ra 67.520.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Biên Hòa có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở chiều bán ra , hiện tại mua vào 66.500.000 và bán ra 67.500.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Miền Tây có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở chiều bán ra , hiện tại mua vào 66.500.000 và bán ra 67.500.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Quảng Ngãi có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở chiều bán ra , hiện tại mua vào 66.500.000 và bán ra 67.500.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Long Xuyên có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở chiều bán ra , hiện tại mua vào 66.520.000 và bán ra 67.550.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Bạc Liêu có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở chiều bán ra , hiện tại mua vào 66.500.000 và bán ra 67.520.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Qui Nhơn có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở chiều bán ra , hiện tại mua vào 66.480.000 và bán ra 67.520.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Phan Rang có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở chiều bán ra , hiện tại mua vào 66.480.000 và bán ra 67.520.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Hạ Long có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở chiều bán ra , hiện tại mua vào 66.480.000 và bán ra 67.520.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Quảng Nam có sự điều chỉnh tăng 200.000 đồng ở chiều bán ra , hiện tại mua vào 66.480.000 và bán ra 67.520.000 đồng.