(Lưu Ý: Giá vàng mới nhật liên tục được cập nhật ở link cuối bài viết mỗi khi có sự điều chỉnh)
GIÁ VÀNG THẾ GIỚI
Giá vàng thế giới đóng cửa phiên giao dịch tuần này lúc rạng sáng nay ở mức 1661 USD/ Ounce, tăng 17 USD so với giá mở cửa hồi đầu tuần này.

Giá vàng hôm qua biến động trong bối cảnh Mỹ công bố các dữ liệu liên quan đến lạm phát tăng cao. Cụ thể, Bộ Thương mại Mỹ công bố chỉ số giá chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân bỏ qua chi phí thực phẩm và năng lượng đã tăng 4,9%, cao hơn 0,2 điểm % so với dự báo là 4,7%. Thông tin này cho thấy từ tháng 3-2022 đến nay, sau 5 lần tăng lãi suất cơ bản từ 0% -0,25% lên 3% -3,25%, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) vẫn chưa thể hạ nhiệt lạm phát.
Xem chi tiết Giá vàng thế giới Kitco, Xauusd
GIÁ VÀNG TRONG NƯỚC
Giá vàng trong nước hôm nay 1/10/2022 có sự điều chỉnh tăng giảm trái chiều, từ giảm 300.000 đến tăng 200.000 đồng mỗi lượng. Giá niêm yết cụ thể như sau
– Giá vàng PNJ: đang niêm yết ở mức 65.400.000 đồng/lượng mua vào và 66.400.000 đồng/lượng bán ra.
– Giá vàng DOJI: đang niêm yết ở mức 65.300.000 – 66.300.000 (mua vào – bán ra)
– Giá vàng Phú Quý SJC: hiện tại mua vào 65.400.000 đồng/lượng, bán ra 66.400.000 đồng/lượng
– Giá vàng Bảo Tín Minh Châu BTMC: niêm yết ở mức 65.400.000 – 66.400.000 (mua vào – bán ra)
– Giá vàng Mi Hồng SJC: đang giao dịch ở mức 65.200.000 – 66.200.000 (mua vào – bán ra)
– Giá vàng 99,9 Mi Hồng: niêm yết ở mức 51.400.000 – 52.000.000 (mua vào – bán ra)
– Giá vàng 99,9 Giao Thủy Hải Hậu Nam Định: niêm yết ở mức 5080000 – 5140000 (mua vào – bán ra)
– Giá vàng SJC: tại Công ty vàng bạc đá quí Sài Gòn niêm yết ở mức 65.100.000 – 66.100.000 (mua vào – bán ra)
– Giá vàng nhẫn 99,99 SJC: hiện giao dịch ở mức 51.550.000 – 52.550.000 (mua vào – bán ra)
– Giá vàng nữ trang 99,99%: hiện giao dịch ở mức 51.450.000 – 52.150.000 (mua vào – bán ra)
– Giá vàng nữ trang 99%: hiện niêm yết ở mức 50.334.000 – 51.634.000 (mua vào – bán ra)
– Giá vàng nữ trang 75%: hiện niêm yết ở mức 37.266.000 – 39.266.000 (mua vào – bán ra)
– Giá vàng nữ trang 58,3%: niêm yết 28.556.000 – 30.556.000 (mua vào – bán ra)
– Giá vàng nữ trang 41%: hiện giao dịch ở mức 19.899.000 – 21.899.000 (mua vào – bán ra)
Bảng giá vàng chi tiết cập nhật lúc 10 giờ 1/10/2022
| LOẠI VÀNG | MUA VÀO | BÁN RA |
| PNJ | 65.400.000 ▲200K | 66.400.000 ▲200K |
| DOJI | 65.300.000 ▼100K | 66.300.000 ▼100K |
| Phú Quí SJC | 65.400.000 | 66.400.000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 65.400.000 | 66.400.000 |
| SJC Mi Hồng | 65.200.000 ▼200K | 66.200.000 ▼200K |
| Vàng 999 Mi Hồng | 51.400.000 ▲200K | 52.000.000 ▲200K |
| Vàng 985 Mi Hồng | 50.400.000 ▲200K | 51.400.000 ▲200K |
| Vàng 980 Mi Hồng | 50.100.000 ▲200K | 51.100.000 ▲200K |
| Vàng 750 Mi Hồng | 36.700.000 ▲200K | 38.700.000 ▲200K |
| Vàng 680 Mi Hồng | 31.900.000 ▲200K | 33.600.000 ▲200K |
| Vàng 610 Mi Hồng | 30.900.000 ▲200K | 32.600.000 ▲200K |
| SJC | 65.100.000 ▼300K | 66.100.000 ▼300K |
| Nhẫn SJC 99,99 | 51.550.000 ▲100K | 52.550.000 ▲100K |
| Nữ trang 99,99 | 51.450.000 ▲100K | 52.150.000 ▲100K |
| Nữ trang 99% | 50.334.000 ▲99K | 51.634.000 ▲99K |
| Nữ trang 75% | 37.266.000 ▲75K | 39.266.000 ▲75K |
| Nữ trang 58,3% | 28.556.000 ▲58K | 30.556.000 ▲58K |
| Nữ trang 41% | 19.899.000 ▲42K | 21.899.000 ▲42K |
| SJC tại Hà Nội | 65.100.000 ▼300K | 66.120.000 ▼300K |
| SJC tại Đà Nẵng | 65.100.000 ▼300K | 66.120.000 ▼300K |