(Lưu Ý: Giá vàng mới nhật liên tục được cập nhật ở link cuối bài viết mỗi khi có sự điều chỉnh)
Theo ghi nhận lúc 14 giờ 30 chiều nay, giá vàng thế giới đang giao dịch quanh mức 1.670 USD mỗi Ounce, tăng 10.4 USD tương đương 0,63% so với giá lúc mở cửa phiên hôm nay. Qui đổi giá vàng thế giới tương đương 48,3 triệu mỗi lượng. Xem GIÁ VÀNG THẾ GIỚI KITCO

GIÁ VÀNG TRONG NƯỚC
Tính đến chiều nay 30/9/2022 giá vàng trong nước đồng loạt tăng từ 400.000 đến 750.000 đồng mỗi lượng so với hôm qua, Vàng nhẫn 99,99 SJC có mức tăng cao nhất đến 750.000, trong khi vàng miếng tăng 650.000 đồng mỗi lượng. Giá vàng miếng SJC sáng nay niêm yết tại các thương hiệu lớn giao động ở mức 64.900.000 – 65.200.000 đồng ở chiều mua vào và 65.900.000- 66.200.000 ở chiều bán ra. Giá niêm yết cụ thể như sau:
Giá vàng PNJ có sự điều chỉnh tăng 500.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.000.000 và bán ra 66.000.000 đồng.
Giá vàng Phú Quí SJC có sự điều chỉnh tăng 400.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 64.900.000 và bán ra 65.900.000 đồng.
Giá vàng DOJI có sự điều chỉnh tăng 700.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.200.000 và bán ra 66.200.000 đồng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu có sự điều chỉnh tăng 400.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 64.900.000 và bán ra 65.900.000 đồng.
Giá vàng miếng SJC Mi Hồng có sự điều chỉnh tăng 500.000 đồng ở chiều mua vào tăng 300.000 đồng ở chiều bán ra, hiện tại mua vào 65.200.000 và bán ra 66.200.000 đồng.
Giá vàng nhẫn 99,9 tại Mi Hồng có sự điều chỉnh tăng 600.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 51.400.000 và bán ra 51.900.000 đồng.
Giá vàng miếng tại Công ty vàng bạc đá quí Sài Gòn SJC có sự điều chỉnh tăng 650.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.200.000 và bán ra 66.200.000 đồng. Chênh lệch ở hai chiều mua bán là 1.000.000 đồng
Giá vàng nhẫn 9999 SJC có sự điều chỉnh tăng 650.000 đồng ở chiều mua vào tăng 750.000 đồng ở chiều bán ra, hiện tại mua vào 51.400.000 và bán ra 52.400.000 đồng.
Giá vàng nữ trang 58,3% có sự điều chỉnh tăng 437.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 28.469.000 và bán ra 30.469.000 đồng.
Giá vàng nữ trang 99,99% có sự điều chỉnh tăng 650.000 đồng ở chiều mua vào tăng 750.000 đồng ở chiều bán ra, hiện tại mua vào 51.300.000 và bán ra 52.000.000 đồng.
Giá vàng nữ trang 75% có sự điều chỉnh tăng 563.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 37.154.000 và bán ra 39.154.000 đồng.
Giá vàng nữ trang 58,3% có sự điều chỉnh tăng 437.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 28.469.000 và bán ra 30.469.000 đồng.
Giá vàng nữ trang 41% có sự điều chỉnh tăng 313.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 19.836.000 và bán ra 21.836.000 đồng.
Giá vàng miếng SJC tại các tỉnh thành trong cả nước:
Giá vàng SJC tại Đà Nẵng có sự điều chỉnh tăng 650.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.200.000 và bán ra 66.220.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Nha Trang có sự điều chỉnh tăng 650.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.200.000 và bán ra 66.220.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Cà Mau có sự điều chỉnh tăng 650.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.200.000 và bán ra 66.220.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Huế có sự điều chỉnh tăng 650.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.170.000 và bán ra 66.230.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Bình Phước có sự điều chỉnh tăng 650.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.180.000 và bán ra 66.220.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Biên Hòa có sự điều chỉnh tăng 650.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.200.000 và bán ra 66.200.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Miền Tây có sự điều chỉnh tăng 650.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.200.000 và bán ra 66.200.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Quảng Ngãi có sự điều chỉnh tăng 650.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.200.000 và bán ra 66.200.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Long Xuyên có sự điều chỉnh tăng 650.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.220.000 và bán ra 66.250.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Bạc Liêu có sự điều chỉnh tăng 650.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.200.000 và bán ra 66.220.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Qui Nhơn có sự điều chỉnh tăng 650.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.180.000 và bán ra 66.220.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Phan Rang có sự điều chỉnh tăng 650.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.180.000 và bán ra 66.220.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Hạ Long có sự điều chỉnh tăng 650.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.180.000 và bán ra 66.220.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Quảng Nam có sự điều chỉnh tăng 650.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 65.180.000 và bán ra 66.220.000 đồng.
Bảng giá vàng chi tiết lúc 14 giờ
| LOẠI VÀNG | MUA VÀO | BÁN RA |
| PNJ | 65.000.000 ▲500K | 66.000.000 ▲500K |
| DOJI | 65.200.000 ▲700K | 66.200.000 ▲700K |
| Phú Quí SJC | 64.900.000 ▲400K | 65.900.000 ▲400K |
| Bảo Tín Minh Châu | 64.900.000 ▲400K | 65.900.000 ▲400K |
| SJC Mi Hồng | 65.200.000 ▲500K | 66.200.000 ▲300K |
| Vàng 999 Mi Hồng | 51.200.000 ▲400K | 51.700.000 ▲400K |
| Vàng 985 Mi Hồng | 50.200.000 ▲400K | 51.200.000 ▲400K |
| Vàng 980 Mi Hồng | 49.900.000 ▲400K | 50.900.000 ▲400K |
| Vàng 750 Mi Hồng | 36.500.000 ▲300K | 38.500.000 ▲300K |
| Vàng 680 Mi Hồng | 31.700.000 ▲300K | 33.400.000 ▲300K |
| Vàng 610 Mi Hồng | 30.700.000 ▲300K | 32.400.000 ▲300K |
| SJC | 65.200.000 ▲650K | 66.200.000 ▲650K |
| Nhẫn SJC 99,99 | 51.400.000 ▲650K | 52.400.000 ▲750K |
| Nữ trang 99,99 | 51.300.000 ▲650K | 52.000.000 ▲750K |
| Nữ trang 99% | 50.185.000 ▲742K | 51.485.000 ▲742K |
| Nữ trang 75% | 37.154.000 ▲563K | 39.154.000 ▲563K |
| Nữ trang 58,3% | 28.469.000 ▲437K | 30.469.000 ▲437K |
| Nữ trang 41% | 19.836.000 ▲313K | 21.836.000 ▲313K |
| SJC tại Hà Nội | 65.200.000 ▲650K | 66.220.000 ▲650K |
| SJC tại Đà Nẵng | 65.200.000 ▲650K | 66.220.000 ▲650K |
Bảng giá vàng cuối phiên ngày hôm nay 30/9/2022
| LOẠI VÀNG | MUA VÀO | BÁN RA |
| PNJ | 65.200.000 ▲700K | 66.200.000 ▲700K |
| DOJI | 65.400.000 ▲900K | 66.400.000 ▲900K |
| Phú Quí SJC | 65.400.000 ▲900K | 66.400.000 ▲900K |
| Bảo Tín Minh Châu | 65.400.000 ▲900K | 66.400.000 ▲900K |
| SJC Mi Hồng | 65.400.000 ▲700K | 66.400.000 ▲500K |
| Vàng 999 Mi Hồng | 51.200.000 ▲400K | 51.800.000 ▲500K |
| Vàng 985 Mi Hồng | 50.200.000 ▲400K | 51.200.000 ▲400K |
| Vàng 980 Mi Hồng | 49.900.000 ▲400K | 50.900.000 ▲400K |
| Vàng 750 Mi Hồng | 36.500.000 ▲300K | 38.500.000 ▲300K |
| Vàng 680 Mi Hồng | 31.700.000 ▲300K | 33.400.000 ▲300K |
| Vàng 610 Mi Hồng | 30.700.000 ▲300K | 32.400.000 ▲300K |
| SJC | 65.400.000 ▲850K | 66.400.000 ▲850K |
| Nhẫn SJC 99,99 | 51.450.000 ▲700K | 52.450.000 ▲800K |
| Nữ trang 99,99 | 51.350.000 ▲700K | 52.050.000 ▲800K |
| Nữ trang 99% | 50.235.000 ▲792K | 51.535.000 ▲792K |
| Nữ trang 75% | 37.191.000 ▲600K | 39.191.000 ▲600K |
| Nữ trang 58,3% | 28.498.000 ▲466K | 30.498.000 ▲466K |
| Nữ trang 41% | 19.857.000 ▲334K | 21.857.000 ▲334K |
| SJC tại Hà Nội | 65.400.000 ▲850K | 66.420.000 ▲850K |
| SJC tại Đà Nẵng | 65.400.000 ▲850K | 66.420.000 ▲850K |