Giá vàng thế giới
Giá vàng thế giới đêm qua tiếp tục tăng lên mức cao nhất gần 7 tháng qua sau khi biên bản cuộc họp mới nhất của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) được công bố. Theo đó, các quan chức tại cuộc họp chính sách tháng 12.2022 của Fed thừa nhận họ đã đạt được tiến bộ đáng kể trong năm qua trong việc nâng lãi suất đủ để làm giảm lạm phát. Biên bản họp của Fed chỉ ra rằng, các quan chức vẫn thống nhất giữ chính sách chống lạm phát nhưng nhấn mạnh sự cần thiết phải duy trì tính linh hoạt và giảm tốc độ nâng lãi suất trong năm nay.

Ở phiên hôm nay giá vàng thế giới hiện đang giao dịch quanh mức 1.85 USD mỗi Ounce, tăng nhẹ 1 USD so với giá lúc mở cửa. Tỷ giá USD hôm nay theo ngân hàng Vietcombank là 23.660 đồng. Qui đổi giá vàng thế giới tương đương 52,8 triệu mỗi lượng.
Giá vàng trong nước
Trái ngược với đà tăng của giá vàng thế giới, ở thị trường trong nước giá vàng hôm nay 5/1/2023 lại có sự điều chỉnh giảm nhẹ từ 50.000 đến 100.000 đồng/lượng, giá niêm yết cụ thể như sau:
Giá vàng PNJ, hiện tại mua vào 66.300.000 và bán ra 67.200.000 đồng.
Giá vàng Phú Quí SJC có sự điều chỉnh giảm 50.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.300.000 và bán ra 67.200.000 đồng.
Giá vàng DOJI, hiện tại mua vào 66.250.000 và bán ra 67.200.000 đồng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu có sự điều chỉnh giảm 50.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.320.000 và bán ra 67.180.000 đồng.
Giá vàng miếng SJC Mi Hồng, hiện tại mua vào 66.300.000 và bán ra 67.000.000 đồng.
Giá vàng nhẫn 99,9 tại Mi Hồng , hiện tại mua vào 53.500.000 và bán ra 54.300.000 đồng.
Giá vàng miếng SJC có sự điều chỉnh giảm 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.400.000 và bán ra 67.200.000 đồng, chênh lệch ở hai chiều mua bán là 800.000 đồng
Giá vàng nhẫn 9999 SJC có sự điều chỉnh giảm 50.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 53.400.000 và bán ra 54.400.000 đồng.
Giá vàng nữ trang 99,99% có sự điều chỉnh giảm 50.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 53.300.000 và bán ra 54.000.000 đồng.
Giá vàng tây 18k có sự điều chỉnh giảm 38.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 38.654.000 và bán ra 40.654.000 đồng.
Giá vàng tây 14k có sự điều chỉnh giảm 29.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 29.635.000 và bán ra 31.635.000 đồng.
Giá vàng tây 10k có sự điều chỉnh giảm 21.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 20.670.000 và bán ra 22.670.000 đồng.
- Gửi 1 tỷ vào ngân hàng Đông Á lãi suất mỗi tháng có đủ ăn
- Gửi 1 tỷ vào ngân hàng SCB tiền lãi mỗi tháng được bao nhiêu
- Gửi 1 tỷ vào ngân hàng Vietcombank lãi mỗi tháng được bao nhiêu
- So sánh lãi suất ngân hàng cao nhất hiện nay
- Gửi 1 tỷ vào ngân hàng Agribank lãi suất mỗi tháng có đủ ăn
| LOẠI VÀNG | MUA VÀO | BÁN RA |
| SJC PNJ | 66.300.000 | 67.200.000 |
| SJC DOJI | 66.250.000 | 67.200.000 |
| PHÚ QUÝ SJC | 66.300.000 ▼50K |
67.200.000 ▼50K |
| BẢO TÍN MINH CHÂU | 66.320.000 ▼50K |
67.180.000 ▼50K |
| MI HỒNG SJC | 66.300.000 | 67.000.000 |
| SJC HÀ NỘI | 66.400.000 ▼100K |
67.220.000 ▼100K |
| SJC ĐÀ NẴNG | 66.400.000 ▼100K |
67.220.000 ▼100K |
| SJC HCM | 66.400.000 ▼100K |
67.200.000 ▼100K |
| MI HỒNG 24k 9999 | 53.500.000 | 54.300.000 |
| GIAO THỦY 24k 99,9 | 52.900.000 ▼50K |
53.300.000 ▼50K |
| NHẪN SJC 24K 99,99 | 53.400.000 ▼50K |
54.400.000 ▼50K |
| NỮ TRANG 24K 99,99 | 53.300.000 ▼50K |
54.000.000 ▼50K |
| NỮ TRANG 24K 99% | 52.165.000 ▼50K |
53.465.000 ▼50K |
| NỮ TRANG 18K 75% | 38.654.000 ▼38K |
40.654.000 ▼38K |
| NỮ TRANG 14K 58,3% | 29.635.000 ▼29K |
31.635.000 ▼29K |
| NỮ TRANG 10K 41% | 20.670.000 ▼21K |
22.670.000 ▼21K |
Giá vàng SJC tại các tỉnh thành trong cả nước:
Giá vàng SJC tại Đà Nẵng có sự điều chỉnh giảm 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.400.000 và bán ra 67.220.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Nha Trang có sự điều chỉnh giảm 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.400.000 và bán ra 67.220.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Cà Mau có sự điều chỉnh giảm 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.400.000 và bán ra 67.220.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Huế có sự điều chỉnh giảm 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.370.000 và bán ra 67.230.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Bình Phước có sự điều chỉnh giảm 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.380.000 và bán ra 67.220.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Biên Hòa có sự điều chỉnh giảm 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.400.000 và bán ra 67.200.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Miền Tây có sự điều chỉnh giảm 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.400.000 và bán ra 67.200.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Quảng Ngãi có sự điều chỉnh giảm 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.400.000 và bán ra 67.200.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Long Xuyên có sự điều chỉnh giảm 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.420.000 và bán ra 67.250.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Bạc Liêu có sự điều chỉnh giảm 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.400.000 và bán ra 67.220.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Qui Nhơn có sự điều chỉnh giảm 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.380.000 và bán ra 67.220.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Phan Rang có sự điều chỉnh giảm 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.380.000 và bán ra 67.220.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Hạ Long có sự điều chỉnh giảm 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.380.000 và bán ra 67.220.000 đồng.
Giá vàng SJC tại Quảng Nam có sự điều chỉnh giảm 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 66.380.000 và bán ra 67.220.000 đồng.