Công cụ này tìm ngày tốt theo việc và theo tuổi của bạn: lọc các ngày hoàng đạo, trực hợp việc, không phạm ngày kỵ, rồi bỏ những ngày có chi xung với tuổi bạn. Chọn năm sinh, việc cần làm và tháng.
Ngày xung tuổi là gì?
Mười hai chi chia thành 6 cặp xung (lục xung): Tý – Ngọ, Sửu – Mùi, Dần – Thân, Mão – Dậu, Thìn – Tuất, Tỵ – Hợi. Ngày có chi xung với chi năm sinh của bạn được xem là không hợp để bắt đầu việc quan trọng. Ví dụ người tuổi Mão (1987, 1999) nên tránh ngày Dậu.
Tiêu chí chọn ngày
- Ngày hoàng đạo.
- Trực hợp với việc: cưới hỏi (Định, Thành, Khai, Mãn), khai trương (Mãn, Định, Thành, Khai), động thổ (Bình, Định, Chấp, Thành, Khai), nhập trạch, xuất hành, ký kết, mua xe.
- Không phạm Tam Nương, Nguyệt kỵ, Dương công kỵ nhật, Sát chủ, Thọ tử, Nguyệt phá.
- Không xung với tuổi người làm chủ việc.
Muốn hiểu kỹ từng yếu tố, xem bài hướng dẫn xem ngày tốt xấu trên lịch vạn niên.





